Phân tích Vĩ mô
Bối cảnh kinh tế Việt Nam từ số liệu chính thức (GSO/NSO, NHNN, Bộ KH&ĐT). Số liệu năm 2026 là các mục tiêu chính thức.
Bối cảnh Vĩ mô Việt Nam
Số thực tế từ GSO/NSO, NHNN và Bộ KH&ĐT; năm 2026 là mục tiêu chính thức, không phải kết quả thực hiện.
Riêng quý IV đạt 8,46% — mức cao nhất của quý IV kể từ năm 2011.
Nguồn: GSO / NSO, tháng 1/2026
Thấp hơn mức trần của Quốc hội; chịu tác động từ nhà ở, dịch vụ ăn uống và y tế.
Nguồn: GSO / NSO, tháng 1/2026
Lãi suất vay kinh doanh bằng VND; chính sách duy trì tín dụng hợp lý để hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng 2026.
Nguồn: SBV, 2025
Cao kỷ lục, tăng 9% so với cùng kỳ; hơn 60% vào chế biến và chế tạo.
Nguồn: GSO / MPI, 2025
Tăng 18,2% so với cùng kỳ, năm thứ mười liên tiếp xuất siêu hàng hóa (≈20 tỷ USD).
Nguồn: GSO / NSO, 2025
Được Quốc hội thông qua; mục tiêu lạm phát khoảng 4,5%.
Nguồn: Quốc hội, 2026
Nhu cầu thị trường
GDP 2025 tăng 8.02% và bán lẻ tăng 9.5%. Với độ co giãn nhu cầu 1.2×, thị trường dịch vụ tiêu dùng vẫn là động lực tăng khách.
Giá bán & biên lợi nhuận
CPI thực tế 3.31%; mô hình đang dùng 4%. Chênh lệch +0.7 điểm % cần được phản ánh vào giá và biên gộp.
Áp lực OPEX / CAPEX
Chi phí thuê và nhân công đô thị được kiểm thử cao hơn CPI khoảng 1.5 điểm %. Ưu tiên dự phòng chi phí cố định và bảo trì.
Chi phí vốn
Lãi vay dự án 8%/năm, cao hơn tham chiếu NHNN 1.3 điểm %. Cần stress-test từ 7% trở lên.
